1. Thêm dữ liệu (INSERT INTO)
Để đưa thông tin mới vào bảng, chúng ta sử dụng lệnh INSERT.
Cú pháp:
SQLINSERT INTO ten_bang (cot1, cot2, ...) VALUES (gia_tri1, gia_tri2, ...);Lưu ý: Giá trị kiểu chuỗi hoặc ngày tháng phải đặt trong dấu nháy đơn (
'...').
2. Cập nhật dữ liệu (UPDATE)
Dùng để thay đổi thông tin đã có sẵn trong bảng.
Cú pháp:
SQLUPDATE ten_bang SET ten_cot = gia_tri_moi WHERE dieu_kien;Cảnh báo cực kỳ quan trọng: Luôn luôn sử dụng
WHERE. Nếu quên, toàn bộ dữ liệu trong bảng sẽ bị cập nhật giống hệt nhau!
3. Xóa dữ liệu (DELETE)
Dùng để loại bỏ các dòng dữ liệu không còn cần thiết.
Cú pháp:
SQLDELETE FROM ten_bang WHERE dieu_kien;Lưu ý: Tương tự như
UPDATE, thiếuWHEREsẽ xóa sạch toàn bộ dữ liệu trong bảng (nhưng vẫn giữ lại cấu trúc bảng).
4. Điều kiện lọc (WHERE clause)
Là “linh hồn” của các lệnh DML để xác định đúng đối tượng cần xử lý.
Các phép toán:
=,<>,>,<,>=,<=.Kết hợp nhiều điều kiện bằng
AND,OR.
5. Bài tập thực hành
Tình huống: Quản lý phân công giảng dạy tại trường Trung cấp Nghề Củ Chi.
Thêm 3 môn học mới vào bảng
mon_hoc(ví dụ: C#, Thiết kế Web, Quản trị mạng).Cập nhật tên môn học có mã ‘WEB’ thành ‘Thiết kế Web nâng cao’.
Xóa một giáo viên đã nghỉ việc ra khỏi bảng
giao_viendựa trên mã giáo viên.